Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Hỏi - Đáp Luật Hợp tác xã

( Cập nhật lúc: 22/03/2018  )
* Hỏi: Ông K thành viên hợp tác xã V chẳng may bị bệnh chết. Xin hỏi, con trai ông K có được thừa kế phần vốn góp của ông K trong hợp tác xã không? Pháp luật quy định thế nào về việc trả lại vốn góp, thừa kế vốn góp?


Trả lời:

Việc trả lại vốn góp, thừa kế vốn góp được quy định tại Điều 18 Luật hợp tác xã năm 2012 như sau:

- Hợp tác xã trả lại vốn góp cho thành viên khi chấm dứt tư cách thành viên, hoặc trả lại phần vốn vượt quá mức vốn góp tối đa khi vốn góp của thành viên vượt quá mức vốn tối đa quy định (vượt quá 20% vốn điều lệ của hợp tác xã).

- Trường hợp thành viên là cá nhân chết thì người thừa kế nếu đáp ứng đủ điều kiện của Luật hợp tác xã và điều lệ, tự nguyện tham gia hợp tác xã thì trở thành thành viên và tiếp tục thực hiện các quyền, nghĩa vụ của thành viên; nếu không tham gia hợp tác xã thì được hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật.

Trường hợp thành viên là cá nhân bị Tòa án tuyên bố mất tích, việc trả lại vốn góp và quản lý tài sản của người mất tích được thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp thành viên là cá nhân bị Tòa án tuyên bố bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì vốn góp được trả lại thông qua người giám hộ.

- Trường hợp thành viên là pháp nhân, hợp tác xã thành viên bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản thì việc trả lại, kế thừa vốn góp được thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp vốn góp của thành viên là cá nhân không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì vốn góp được giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp người thừa kế tự nguyện để lại tài sản thừa kế cho hợp tác xã thì vốn góp đó được đưa vào tài sản không chia của hợp tác xã.

Căn cứ quy định nêu trên, nếu con trai ông K không tham gia hợp tác xã thì được hưởng thừa kế phần vốn góp vào hợp tác xã của ông K theo quy định của pháp luật.

 

Rau bò khai - sản phẩm chính của HTX Sang Hà đã có thị trường tiêu thụ ổn định 
(Ảnh: Thành viên Hợp tác xã Sang Hà, xã Cao Trĩ, huyện Ba Bể thu hoạch sản phẩm rau bò khai)

* Hỏi: Những ai có thể là sáng lập viên hợp tác xã? Để thành lập hợp tác xã, sáng lập viên hợp tác xã có phải làm gì?

Trả lời:

Điều 19 Luật hợp tác xã năm 2012 quy định sáng lập viên hợp tác xã là cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự nguyện cam kết sáng lập, tham gia thành lập hợp tác xã.

Để thành lập hợp tác xã, sáng lập viên hợp tác xã thực hiện các công việc sau:

- Vận động, tuyên truyền thành lập hợp tác xã;

- Xây dựng phương án sản xuất, kinh doanh, dự thảo điều lệ hợp tác xã;

- Thực hiện các công việc để tổ chức hội nghị thành lập hợp tác xã.

* Hỏi: Xin cho biết, những ai được tham gia Hội nghị thành lập hợp tác xã? Hội nghị bàn những nội dung gì?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 20 Luật hợp tác xã năm 2012, hội nghị thành lập hợp tác xã do sáng lập viên tổ chức.

Thành phần tham gia hội nghị thành lập hợp tác xã bao gồm sáng lập viên là cá nhân, người đại diện hợp pháp của sáng lập viên; người đại diện hợp pháp của hộ gia đình, pháp nhân và cá nhân khác có nguyện vọng gia nhập hợp tác xã.

Hội nghị thành lập hợp tác xã bàn về những nội dung: thảo luận về dự thảo điều lệ, phương án sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã và dự kiến danh sách thành viên; thông qua điều lệ.

Những người tán thành điều lệ và đủ điều kiện theo quy định thì trở thành thành viên hợp tác xã. Các thành viên tiếp tục thảo luận và quyết định các nội dung sau đây:

- Phương án sản xuất, kinh doanh;

- Bầu hội đồng quản trị và chủ tịch hội đồng quản trị; quyết định việc lựa chọn giám đốc (tổng giám đốc) trong số thành viên, đại diện hợp pháp của hợp tác xã thành viên hoặc thuê giám đốc (tổng giám đốc);

- Bầu ban kiểm soát, trưởng ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên;

- Các nội dung khác có liên quan đến việc thành lập và tổ chức, hoạt động của hợp tác xã.

Nghị quyết của hội nghị thành lập về những nội dung này phải được biểu quyết thông qua theo nguyên tắc đa số./.


 

Nguồn: Theo tài liệu tuyên truyền Luật HTX 2012
Sign In