Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Nông lịch 2014 - Giáp ngọ

( Cập nhật lúc: 03/01/2014  )

NÔNG LỊCH BẮC KẠN 2014 - GIÁP NGỌ

THÁNG 1

Các ngày tiết : Tiểu hàn (Chớm rét): 05/01/2014 (05/12 – Quý Tỵ);

Đại hàn (giá rét): 20/01/2014 (20/12 – Quý Tỵ)

I. Khí tượng - Thuỷ văn

1. Khí tượng

Tháng có nền nhiệt độ thấp nhất năm, nền nhiệt độ có khả năng ở mức xấp xỉ trên trung bình nhiều năm và cùng kỳ năm 2013.Nhiệt độ không khí trung bình 14,0 - 15,00C, thấp nhất 4,0 - 6,00C (vùng núi cao nhiệt độ trung bình khoảng 11- 120C, thấp nhất khoảng 2,0 - 4,00C). Có 4 - 5 đợt không khí lạnh mạnh gây ra rét đậm rét hại. Có khoảng 13 - 15 ngày rét đậm, rét hại (vùng núi có khoảng 15 đến 20 ngày rét đậm, rét hại và có 2 - 3 ngày có sương muối). Tổng lượng mưa từ 15 - 25 mm, có 7 - 9 ngày mưa nhỏ, mưa phùn. Độ ẩm không khí trung bình 80 - 85%, thấp nhất 30 - 40%. Tổng lượng bốc hơi 50 - 60mm. Tổng số giờ nắng 50 - 60 giờ.

2. Thuỷ văn

Tổng lượng dòng chảy các sông, suối trong Tỉnh đều ở mức xấp xỉ dưới so với trung bình nhiều năm và cùng thời kỳ năm 2013. Lượng dòng chảy các vùng từ 4 - 5 lít/giây/km2.

Dự báo mực nước sông Cầu tại:

           -  Thác Giềng: Mực nước trung bình khoảng 94,55 m, thấp nhất khoảng 94,40 m.

           -   Chợ Mới: Mực nước trung bình khoảng 50,65 m, thấp nhất khoảng 50,55 m.

II. Kỹ thuật nông nghiệp

1. Trồng trọt và bảo vệ thực vật

-   Thu hoạch các cây trồng vụ đông năm trước chuyển sang và làm đất chuẩn bị gieo trồng các cây trồng vụ xuân.

-   Cây lúa: Chuẩn bị đất, giống, phân bón để gieo mạ xuân bằng các giống lúa thuần như: Khang dân,Nếp 97, DV 108, HT1, BC6, BG1 (ĐTL2)...; các giống lúa lai như: Tạp giao I, Nhị ưu 63, Nhị ưu 838, Q.ưu 1.

           -   Cây chè: Làm cỏ, tưới nước, bón phân chuồng, phân lân.

           -   Cây thuốc lá: Chăm sóc cây con trong vườn ươm, chuẩn bị đất trồng.

           -   Cây dong riềng: Chuẩn bị củ giống và đất trồng.

           -   Tiếp tục trồng và chăm sóc rau vụ đông xuân, thu hoạch khoai tây đông.

-    Cây cam, quýt: Bón phân, đốn tỉa cành, cành sâu bệnh ngay sau khi thu hoạch, chặt bỏ cây bị nhiễm bệnh vàng lá gân xanh (Greening); ủ gốc giữ ẩm để cây chuẩn bị phát triển lộc xuân.

2. Chăn nuôi, thú y – thuỷ sản

-   Phòng chống rét cho đàn vật nuôi.

-   Phối giống cho đàn gia súc (trâu, bò, ngựa), chăm sóc đàn gia cầm bố mẹ. Đề phòng các bệnh truyền nhiễm trên đàn gia súc, gia cầm (bệnh lở mồm long móng gia súc, cúm gia cầm, bệnh tai xanh lợn,…), bệnh nội ngoại ký sinh trùng trâu, bò.

           -   Chăm sóc cá giống, tiếp tục nuôi vỗ cá bố mẹ, chống rét cho cá, ba ba …

III. Lâm nghiệp

-     Hoàn chỉnh lập hồ sơ thiết kế trồng rừng. Lập hồ sơ giao khoán bảo vệ rừng tự nhiên, rừng trồng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên.

           -   Phòng chống bệnh do sương muối gây hại cây con trong vườn ươm.

               -   Xử lý thực bì, chuẩn bị trồng rừng vụ xuân. Cuốc hố, lấp hố chuẩn bị trồng trúc

               -   Thu hái hạt lát, kết thúc gieo hạt cây mỡ, cây trám vào cuối tháng.

         -   Gieo ươm cây hồi, cây lát hoa.

         -   Phòng chống cháy rừng.

         -   Khai thác nứa.

               -   Khai thác tận dụng gỗ trong thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh; khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ.

  -   Chế biến đũa, hàng thủ công, ván xây dựng…

IV. Thuỷ lợi

-   Quản lý tốt nguồn nước tưới, lập kế hoạch tưới, thực hiện phương án chống hạn cho cây trồng vụ xuân.

-   Đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình đầu tư mới, sửa chữa nâng cấp các công trình lấy nước, nạo vét kênh mương, bảo dưỡng các trạm bơm và máy bơm.

V. Y tế - Dược liệu

-     Gieo trồng: Sắn dây, rễ bạch đồng nữ, thảo quyết minh, bạc hà, địa liền, gieo hạt hương nhu, tía tô, đại hồi, thầu dầu, đương quy, hoa hoè.

-     Thu hoạch: Sắn dây, rễ bạch đồng nữ, bách bộ, nghệ vàng, gừng, sâm đại hành, địa liền, bồ công anh, tam thất, hoài sơn, củ bình vôi, sâm bố chính, rau sam, thổ phục linh, thiên niên kiện, cỏ mần trầu, ý dĩ, đại hồi.

-     Phòng, chống dịch bệnh lây truyền qua đường hô hấp liên quan đến mùa đông – xuân như: Viêm đường hô hấp cấp (viêm họng, viêm phổi), bệnh sởi, bệnh đau mắt đỏ, bệnh sốt phát ban, bệnh tiêu chảy cấp nguy hiểm, bệnh cúm A (H1N1,H5N1) ở người, bệnh tay – chân – miệng.

-     Thường xuyên giữ ấm cơ thể cho trẻ, người già và đưa trẻ em trong độ tuổi đi tiêm phòng đầy đủ, đúng lịch.

-     Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm trong dịp tết Nguyên đán năm 2014.

THÁNG 2

Các ngày tiết : Lập Xuân (ĐầuXuân): 04/02/2014 (05/01–Giáp Ngọ);

Vũ Thuỷ (Ẩm ướt): 19/02/2014 (20/01–Âm lịch)

I. Khí tượng – Thuỷ văn

1. Khí tượng

               Là 1 trong 2 tháng có nền nhiệt độ thấp nhất năm, nhiệt độ tháng ở mức xấp xỉ trên trung bình nhiều năm và xấp xỉ cùng kỳ năm 2013. Có 3 – 4 đợt không khí lạnh mạnh gây ra rét đậm rét hại, có 10 – 12 ngày rét đậm, rét hại, nhiệt độ không khí trung bình 16,0 – 17,00C, thấp nhất khoảng 5 – 70C (vùng núi cao nhiệt độ trung bình khoảng 11- 120C, thấp nhất khoảng 2,0 – 4,00C). Tổng lượng mưa 15 – 30 mm, có 8 – 10 ngày có mưa nhỏ, mưa phùn. Độ ẩm không khí trung bình 80 – 83%, thấp nhất 40 – 45%. Tổng lượng bốc hơi 50 – 60 mm. Tổng số giờ nắng 50 – 60 giờ.

          2. Thuỷ văn

             Đây thường là một trong hai tháng kiệt nhất trong năm, tổng lượng dòng chảy trong tháng sẽ ở mức xấp xỉ dưới trung bình nhiều năm và cùng kỳ năm 2013. Lượng dòng chảy các vùng từ 3,0 – 4,0 lít/giây/km2.

            Dự báo mực nước sông Cầu tại:

                 -Thác Giềng: Mực nước trung bình khoảng 94,50 m, thấp nhất khoảng 94,38 m.

              -  Chợ Mới: Mực nước cao nhất khoảng 50,60 m, thấp nhất khoảng 50,50 m.

II. Kỹ thuật nông nghiệp

1. Trồng trọt và bảo vệ thực vật

               -   Tiếp tục thu hoạch khoai tây đông.

  -   Gieo mạ và các cây màu khác trong tiết Lập xuân, kết thúc gieo mạ trước 15/02. Che phủ nilon chống rét cho mạ, chăm sóc, tưới nước cho mạ buổi sáng sớm; phòng trừ sâu bệnh, ngăn chặn rầy nâu và rầy lưng trắng xâm nhiễm và lây truyền bệnh vàng lùn – lùn xoắn lá, lùn sọc đen trên cây mạ; áp dụng kỹ thuật làm mạ khay, kỹ thuật gieo sạ bằng máy cải tiến hoặc gieo thẳng.

 -   Cấy lúa xuân khi mạ được 2 – 3 lá, đối với đất thường cấy lúa khi tuổi mạ 2 – 2,5 lá còn đối với đất chua, đất trũng cấy lúa khi tuổi mạ 2,5 – 3 lá. Tuyệt đối không cấy những ngày có nhiệt độ dưới 15oC.

 -  Trồng ngô xuân từ 10/2 bằng các giống lai như: AG59,CP888,CP999,Bioseed9698, NK66, ngô nếp lai MX10.

 -   Trồng mía, sắn, khoai môn, dong riềng, dưa hấu, lạc, đậu tương xuân (giống đậu tương DT84, DT90, DT96, VX9-3).

              -  Kết thúc gieo trồng thuốc lá trước ngày 28/2.

  -   Trồng các loại cây ăn quả (cam, quýt, chanh, mơ, mận, hồng, đào, lê, nhãn, xoài, vải thiều); Chú ý các loại sâu bệnh hại cây ăn quả có múi: Sâu nhớt, sâu vẽ bùa, rầy chổng cánh.

           -   Chăm sóc nương chè; Giâm cành chè (kết thúc trước 15/2).

           -   Chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cây trồng vụ xuân.

2. Chăn nuôi, thú y – thuỷ sản

-   Phòng, chống rét và dịch bệnh cho đàn vật nuôi, tăng cường chăm sóc, nuôi dưỡng và phối giống cho trâu, bò.

           -   Chăm sóc cá giống, tiếp tục nuôi vỗ cá bố mẹ, chống rét cho cá, ba ba…

           -   Vệ sinh, tu sửa các diện tích nuôi trồng thuỷ sản để chuẩn bị thả con giống.

III. Lâm nghiệp

-    Lập hồ sơ giao khoán bảo vệ rừng tự nhiên, rừng trồng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên.

           -   Gieo ươm cây quế.

  -    Gieo ươm bổ sung keo, lát, ươm cây luồng, muồng đen để trồng vụ thu, chăm sóc cây con trong vườn ươm, phòng trừ sâu bệnh (chú ý bệnh lở cổ rễ).

           -   Tạo hom rễ cây trúc và trồng mở rộng diện tích.

           -   Tiếp tục xử lý thực bì, cuốc hố trồng rừng vụ xuân.

-     Bảo vệ măng vầu.

         -   Khai thác lâm sản.

IV. Thuỷlợi

-   Quản lý tốt nguồn nước tưới, cấp nước cho nông dân làm đất gieo mạ, thực hiện phương án chống hạn cho cây trồng vụ xuân.

-   Đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình đầu tư mới. Hoàn thành việc sử chữa nâng cấp các công trình lấy nước, nạo vét kênh mương, bảo dưỡng các trạm bơm và máy bơm.

V. Y tế - Dược liệu

-     Gieo trồng: Bạc hà, bạch chỉ, bình vôi, câu kỷ tử, thanh hao hoa vàng, hoài sơn, cối xay, hương nhu, cúc tần, địa liền, gừng, nghệ, hoắc hương, kinh giới, kim ngân hoa, mơ tam thể, nhân trần, ngưu tất, sinh địa, tía tô, thiên môn, gấc, xuyên khung, cam thảo đất, sắn dây, dành dành, hoa hoè, mạch môn, sâm bố chính, xạ can, xuyên tâm liên, sa nhân, thanh hao, đại hồi.

-     Thu hoạch: Bách bộ, ba chẽ, địa liền, hoài sơn, bồ công anh, sinh địa, đại hồi, sâm bố chính, thiên niên kiện, củ bình vôi, ba kích, thổ phục linh, cẩu tích, huyền sâm, mơ tam thể, sắn dây, hoắc hương, ích mẫu, sinh địa, lá tía tô,…

-     Phòng một số bệnh thường gặp, như: Viêm đường hô hấp cấp (viêm khí – phế quản, viêm phổi,..), hen phế quản, bệnh dị ứng liên quan đến phấn các loài phấn hoa. Bệnh sởi, bệnh đau mắt đỏ, bệnh sốt phát ban,… Bệnh cúm A (H1N1, H5N1) ở người, bệnh tay – chân – miệng.

-  Phòng bệnh bằng cách giữ ấm, không để bị lạnh. Tăng cường các biện pháp vệ sinh cá nhân và đảm bảo cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho trẻ em và người cao tuổi; Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm ở các nơi tập trung đông người, các địa phương có tổ chức các ngày lễ hội đầu xuân.

THÁNG 3

Các ngày tiết : Kinh trập (Sâu nở): 05/3/2014 (05/02–Âm lịch);

Xuân phân (Giữa Xuân): 20/3/2014 (20/02–Âm lịch)

I. Khí tượng – Thuỷ văn

1. Khí tượng

Khả năng có 2 – 3 đợt không khí lạnh, vẫn còn 01 đến 02 đợt rét đậm rét hại nhưng thời gian không dài. Nhiệt độ không khí trung bình 21,0 – 22,00C, nhiệt độ cao nhất khoảng 31,0 – 33,00C, nhiệt độ thấp nhất khoảng 10,0 – 12,00C (vùng núi cao nhiệt độ trung bình khoảng 19- 200C, cao nhất khoảng 29 – 300C, thấp nhất khoảng 8,0 – 10,00C). Tổng lượng mưa 20 – 30 mm, có 8 – 10 ngày có mưa, trong đó không khí lạnh về có thể gây mưa rào và dông, trong cơn dông cần đề phòng tố lốc, gió giật và mưa đá. Độ ẩm không khí trung bình 80 – 85%, thấp nhất 30 – 40%. Tổng lượng bốc hơi 50 – 60 mm. Tổng số giờ nắng 60 – 70 giờ.

2. Thuỷ văn

Là một trong hai tháng kiệt nhất trong năm, vì vậy dòng chảy trên các triền sông có thể đạt giá trị thấp nhất trong năm. Lượng dòng chảy các vùng trong Tỉnh chỉ đạt xấp xỉ 2,5 – 3,5 lít/giây/km2. Mực nước ở trên các triền sông suối ở mức xấp xỉ dưới trung bình nhiều năm và cùng kỳ năm 2013.

Dự báo mực nước sông Cầu tại:

-  Thác Giềng: Mực nước trung bình khoảng 94,45 m, thấp nhất khoảng 94,35 m.

           -   Chợ Mới: Mực nước trung bình khoảng 50,55 m, thấp nhất khoảng 50,45 m.

II. Kỹ thuật nông nghiệp

1. Trồng trọt và bảo vệ thực vật

-   Tập trung cấy lúa xuân, kết thúc cấy lúa trước 15/3 kể cả diện tích lúa gieo thẳng. Bón thúc lần 1 cho lúa (bón thúc đẻ nhánh sau cấy 7 – 12 ngày); chủ động phòng trừ sâu bệnh hại như bệnh đạo ôn, bệnh nghẹt rễ lúa, ốc bươu vàng, bọ rầy…

-   Gieo trồng, chăm sóc các cây trồng vụ xuân; chú ý bệnh đỏ huyết dụ, sâu xám, dế …gây hại trên cây ngô; bệnh sương mai, sâu xám, sâu khoang… gây hại trên cây thuốc lá; Sâu nhớt, sâu vẽ bùa… đặc biệt cần lưu ý chăm sóc phòng trừ bệnh phấn trắng trên cây cam quýt.

           -   Chuẩn bị đất, cỏ giống để trồng mới.

2. Chăn nuôi, thú y – thuỷ sản

     -   Tách đàn ong mật (chia tổ).

  -    Triển khai tiêm phòng định kỳ đợt I cho đàn vật nuôi (các loại vacxin: lở mồm long móng, tụ huyết trùng trâu, bò; tụ huyết trùng lợn, bệnh tai xanh lợn, dịch tả lợn, tụ - dấu, lepto; tụ huyết trùng gia cầm, cúm gia cầm, niu – cát – xơn gà, dịch tả vịt…).

    -   Tiêm phòng dại cho đàn chó.

    -   Phòng và theo dõi diễn biến các bệnh truyền nhiễm cho đàn vật nuôi.

       -  Phối giống cho trâu bò sinh sản.

 -   Tiếp tục nuôi vỗ, chuẩn bị cá bố mẹ cho sản xuất cá giống (cá chép) chuẩn bị cho ba ba đẻ vụ xuân.

    -   Tiếp tục cải tạo, vệ sinh ao, ruộng chuẩn bị cho việc thả cá giống.

III. Lâm nghiệp

  -   Tiếp tục lập hồ sơ giao khoán, bảo vệ rừng tự nhiên, rừng trồng, giao khoán khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên.

  -    Hoàn chỉnh và phê duyệt hồ sơ dự toán giao khoán bảo vệ rừng tự nhiên, khoanh nuôi xúc riến tái sinh rừng tự nhiên.

  -    Hoàn thành cuốc hố trồng rừng, chăm sóc cây con trong vườn ươm, che nắng cây con (chú ý đảo bầu trong các vườn ươm).

           -   Tiến hành trồng rừng khi có mưa để đảm bảo đủ độ ẩm.

           -   Phê duyệt hồ sơ thiết kế trồng rừng.

           -   Bảo vệ măng vầu, trúc.

              - Khai thác lâm sản.

IV. Thuỷ lợi

  -   Quản lý nguồn nước, chủ động tưới, chống hạn theo kế hoạch.

              -   Đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình thuỷ lợi.

               -   Tổng kết công tác phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn năm 2013.

   -    Lập, phê duyệt phương án phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn năm 2014.

V. Y tế - Dược liệu

-     Gieo trồng: Bạc hà, cam thảo đất, cối xay, dành dành, hoắc hương, cúc tần, địa liền, gừng, nghệ, hoè, kinh giới, kim ngân, xuyên tâm liên, mạch môn, mơ tam thể, nhân trần, sâm bố chính, bình vôi, ngưu tất, sinh địa, thiên môn, xạ can, sa nhân, thanh hao, sả, trồng đại hồi bằng cây con 20-25 tháng tuổi, ba kích (ươm giống), Bồ công anh.

-     Thu hoạch: Thổ phục linh, địa liền, củ bình vôi, ngũ gia bì, bách bộ, ngưu tất, hoài sơn, ích mẫu, sinh địa, lá tía tô, sâm bố chính, mơ tam thể, ba chẽ, sắn dây, hoắc hương.

-     Hưởng ứng ngày thế giới phòng chống lao 24 tháng 3.

              -  Phòng một số dịch bệnh thường gặp như: Viêm đường hô hấp cấp (viêm khí - phế quản, viêm phổi,..), hen phế quản, bệnh dị ứng liên quan đến phấn các loài phấn hoa. Bệnh sởi, bệnh đau mắt đỏ, bệnh sốt phát ban,.. Đặc biệt cần chủ động phòng, chống dịch bệnh như cúm cúm A (H1N1, H5N1) ở người, bệnh tay – chân - miệng.

- Biện pháp phòng, chống: Tăng cương công tác vệ sinh cá nhân và luôn giữ ấm cho trẻ, không để bị lạnh. Tăng cường dinh dưỡng cho trẻ em và người cao tuổi, đặc biệt lưu ý không ăn các loại nấm, thực phẩm không rõ nguồn gốc.

THÁNG 4

Các ngày tiết : Thanh minh (Trong sáng): 05/4/2014 (06/3–Âm lịch);

Cốc vũ (Mưa rào): 20/4/2014 (21/3-Âm lịch)

I. Khí tượng – Thuỷ văn

1. Khí tượng

Là tháng chuyển giao mùa nên diễn biến thời tiết rất phức tạp. Vẫn còn có 2 – 3 đợt không khí lạnh tràn qua gây mưa rào và dông, trong cơn dông cần đề phòng tố lốc, gió giật và mưa đá. Nền nhiệt độ tăng rõ rệt, thời tiết chuyển ấm áp. Nhiệt độ không khí trung bình 24,0 – 25,00C, nhiệt độ cao nhất khoảng 33,0 – 35,00C, nhiệt độ thấp nhất khoảng 13,0 – 15,00C (vùng núi cao nhiệt độ trung bình khoảng 22- 230C, cao nhất khoảng 31 – 330C, thấp nhất khoảng 11,0 – 13,00C). Tổng lượng mưa 70 – 100 mm, có khoảng 10 – 12 ngày có mưa, trong đó có ngày mưa vừa và dông. Độ ẩm không khí trung bình 82 – 85 %, thấp nhất 35 – 45%. Tổng lượng bốc hơi 65 – 75 mm. Tổng số giờ nắng 100 – 120 giờ. Thời tiết khô hanh, cần tăng cường công tác phòng chống cháy nổ.

           2. Thuỷ văn

Vào những ngày đầu tháng dòng chảy trên các triền sông suối vẫn có thể đạt giá trị thấp nhất trong năm, nhưng đến cuối tháng mực nước trên các triền sông suối thuộc địa bàn tỉnh Bắc Kạn có thể dao động lên do đã xuất hiện một vài đợt mưa rào, trong đó có khả năng mưa vừa. Mặc dù vậy nhưng lượng nước vẫn chỉ ở mức xấp xỉ trung bình nhiều năm và cùng kỳ năm 2013.

Dự báo mực nước sông Cầu tại :

- Thác Giềng: Mực nước trung bình khoảng 94,60 m, thấp nhất khoảng 94,35 m.

- Chợ Mới: Mực nước trung bình khoảng 50,80 m, thấp nhất khoảng 50,45 m.

II. Kỹ thuật nông nghiệp

1. Trồng trọt và bảo vệ thực vật

- Trồng cây ăn quả vụ xuân; chăm sóc, phòng trừ bệnh phấn trắng, nhện đỏ, nhện rám vàng… trên cây cam, quýt.

- Chăm sóc lúa, ngô, rau màu, tăng cường công tác kiểm tra đồng ruộng phòng trừ sâu bệnh, đặc biệt chú ý bệnh đạo ôn, rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu cuốn lá, sâu đục thân đối với lúa.

   - Chú ý sâu khoang, châu chấu gây hại trên cây dong riềng, cây ngô; phòng trừ rệp, bệnh đốm mắt cua, bệnh xoăn lá do vi rút hại cây thuốc lá.

- Thu hái, chế biến quả mơ.

- Trồng cỏ làm thức ăn cho gia súc.

- Trồng và chăm sóc vườn chuối.

- Bón thúc lần 2 cho lúa (bón đón đòng khi lúa có khối sơ khởi).

- Chuẩn bị đất, giống, phân bón để gieo mạ mùa sớm.

2. Chăn nuôi, thú y – thuỷ sản

- Tiếp tục tiêm phòng cho đàn vật nuôi, kiểm tra đánh giá tỷ lệ tiêm phòng.

- Chú ý công tác phòng dịch bệnh trên đàn vật nuôi khi thời tiết chuyển mùa.

- Tiếp tục nuôi vỗ và cho cá đẻ.

- Tiếp tục cải tạo ao thả cá, chăm sóc cá mới thả, chuẩn bị ao nuôi tôm càng xanh.

- Ương nuôi cá chép, trắm cỏ, trôi, mè.

   - Phòng bệnh cho cá bằng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhất là đối với cá trắm cỏ và cá trôi.

III. Lâm nghiệp

- Tập trung trồng rừng vụ xuân, thu hái hạt muồng đen.

  - Chăm sóc rừng trồng lần 1 năm thứ 2,3,4, che nắng cho cây con tại vườn ươm (hồi, quế…). Phòng trừ sâu bệnh hại cây con trong vườn ươm

- Bảo vệ măng vầu, trúc.

- Khai thác lâm sản.

IV. Thuỷ lợi

 - Quản lý tốt nguồn nước tưới chủ động tưới, chống hạn theo kế hoạch.

   - Đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình thuỷ lợi, đặc biệt là các công trình dưới nước và công trình vượt lũ.

   - Thực hiện công tác phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn theo phương án được phê duyệt.

- Đề phòng gió lốc, mưa đá.

V. Y tế - Dược liệu

- Gieo trồng: Ba kích, bạc hà, bách bộ, canh ki na, cúc hoa vàng, cam thảo đất, cối xay, dành dành, cúc tần, gừng, ích mẫu, kinh giới, mạch môn, mơ tam thể, nhân trần, bồ công anh, thiên môn, hoàng liên, xuyên tâm liên, sa nhân, sả, hoắc hương, hạ khô thảo, hy thiêm, ké đầu ngựa, phèn đen, lá tía tô, vỏ quế, hạt thầu dầu.

- Thu hoạch: Bách bộ, ba chẽ, bồ công anh, củ bình vôi, hạ thô thảo, hoắc hương, hy thiêm, ích mẫu, ké đầu ngựa, lá tía tô, vỏ quế, hạt thầu dầu, ngưu tất, thổ phục linh.

- Chủ động phòng, chống bệnh lây truyền do muỗi như: Sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não Nhật bản B; các bệnh lây qua đường tiêu hóa như Tiêu chảy cấp nguy hiểm, bệnh tay- chân – miệng; các bệnh lây qua đường hô hấp như Cúm A (H1N1, H5N1) ở người, bệnh đau mắt đỏ,..

- Hưởng ứng tháng hành động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, đặc biệt lưu ý không ăn các loại nấm và các loại thực phẩm không rõ nguồn gốc.

THÁNG 5

Các ngày tiết : Lập hạ (sang Hè): 05/5/2014 (07/4 – Âm lịch);

Tiểu Mãn (Kết hạt): 21/5/2014 (23/4 – Âm lịch)

I. Khí tượng– Thuỷ văn

1. Khí tượng

Là tháng đầu mùa hè, thời tiết bắt đầu chuyển nắng, khả năng xuất hiện từ 05

- 07 ngày nắng nóng, trong đó có những ngày nắng nóng gay gắt. Vẫn còn 1 – 2 đợt không khí lạnh yếu gây mưa rào và dông làm thời tiết dịu mát. Nhiệt độ không khí trung bình 27,0 – 28,00C, nhiệt độ cao nhất khoảng 37,0 – 39,00C, nhiệt độ thấp nhất khoảng 19,0 – 21,00C. Tổng lượng mưa 150 – 250 mm, có ngày mưa vừa đến mưa to, có nơi mưa rất to. Độ ẩm không khí trung bình 83 – 85%, thấp nhất 40 – 45%. Tổng lượng bốc hơi 70 – 90 mm. Tổng số giờ nắng 150 – 200 giờ.

2. Thuỷ văn

Là tháng đầu mùa lũ nên trên các triền sông suối có khả năng xuất hiện một đến hai trận lũ tiểu mãn đầu mùa, có nơi có khả năng xuất hiện lũ quét và sạt lở đất, với biên độ lũ từ 1,5 – 2,5 m, có nơi từ 3 – 5m. Mực nước trong tháng sẽ ở mức cao hơn trung bình nhiều năm nhưng lại nhỏ hơn cùng kỳ năm 2013.

Cần tăng cường công tác phòng tránh lũ quét và sạt lở đất. Dự báo mực nước sông Cầu tại:

- Cầu Phà: Mực nước cao nhất khoảng 132,50 m, thấp nhất khoảng 130,40 m.

- Thác Giềng: Mực nước cao nhất khoảng 97,50 m, thấp nhất khoảng 94,50m.

- Chợ Mới: Mực nước cao nhất khoảng 55,00 m, thấp nhất khoảng 50,60 m.

II. Kỹ thuật nông nghiệp

1. Trồng trọt và bảo vệ thực vật

- Gieo mạ mùa sớm vào đầu tháng 5, kết thúc cấy đầu tháng 6 bằng các giống lúa thuần ngắn ngày như: Khang dân 18, khang dân đột biến, hương thơm số 1, nàng xuân, nếp 97 hoặc các giống lúa lai như: Sán ưu 63 (tạp giao I), nhị ưu 63, nhị ưu 838 để thu hoạch trước 15/9 kịp gieo trồng ngô đông. Cấy lúa khi cây mạ đạt từ 10 – 15 ngày tuổi.

- Gieo mạ mùa chính vụ trong tháng 6 bằng các giống bao thai, đoàn kết, PC6, BG1 (ĐTL2), nếp và kết thúc cấy trong tháng 7.

- Chủ động nguồn giống lúa ngắn ngày dự phòng cho sản xuất.

- Thu hái chế biến chè, thuốc lá và thu hoạch rau màu các loại.

- Làm cỏ, bón phân cho cây ăn quả.

- Tiếp tục kiểm tra đồng ruộng, phòng trừ kịp thời bọ rầy, sâu cuốn lá, sâu đục thân, bệnh khô vằn, bệnh đạo ôn cổ bông… trên cây lúa; rệp cờ trên cây ngô; bệnh thối thân, cháy lá trên cây dong riềng; nhện đỏ, nhện rám vàng… gây hại trên cây cam, quýt.

2. Chăn nuôi, thú y – thuỷ sản

- Kiểm tra, theo dõi, xử lý kịp thời dịch bệnh trên đàn vật nuôi đặc biệt trên đàn lợn (bệnh lợn con phân trắng, bệnh dịch tả, bệnh lép tô, bệnh phó thương hàn…)

- Tiêm phòng bổ sung cho đàn gia súc, gia cầm.

- Tiếp tục cải tạo ao, nuôi vỗ và cho cá đẻ, ương, nuôi; thả cá, tôm giống, chăm sóc.

  - Phòng bệnh cho cá chủ yếu các bệnh: trùng mỏ neo, nấm thuỷ my, bệnh đốm đỏ và xuất huyết ở cá trắm.

III. Lâm nghiệp

   - Đẩy mạnh trồng rừng, chăm sóc rừng trồng năm thứ 2, 3, 4. Che nắng cây con tại vườn ươm (keo, mỡ…), phòng trừ sâu bệnh hại cây con trong vườn ươm.

- Bảo vệ măng, nứa, vầu

- Đề phòng lũ quét gây thiệt hại lâm sản

IV. Thuỷ lợi

-   Quản lý tốt nguồn nước tưới, chủ động tưới, chống hạn theo kế hoạch.

-   Đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình thuỷ lợi, hoàn thành các hạng mục dưới nước và vượt lũ trước ngày 10/5.

-   Thực hiện công tác phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn theo phương án được phê duyệt.

-   Kiểm tra, lập kế hoạch đảm bảo an toàn hồ chứa trong mùa mưa bão

V. Y tế - Dược liệu

-Gieo trồng : Dành dành, Ba kích, Cúc hoa vàng, Hoàng liên.

-     Thu hoạch : Ba chẽ, bồ công anh, hạ khô thảo, rễ cây gai, cỏ sữa lá nhỏ, cúc tần, hương nhu, củ bình vôi, hy thiêm, đảng sâm, ích mẫu, ké đầu ngựa, kinh giới, lá mã đề, nhân trần, phèn đen, sài đất, ngưu tất, rau sam, lá sim, lá tía tô, vỏ quế, hạt thầu dầu, hoắc hương, hoa hoè.

-     Hưởng ứng tuần lễ không hút thuốc lá.

-     Phòng, chống dịch bệnh liên quan đến mùa hè như các bệnh đường tiêu hoá (Tiêu chảy cấp nguy hiểm, bệnh tay – chân- miệng, lỵ,.) các bệnh lây truyền do muỗi đốt như : Sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não Nhật bản B, các bệnh lây qua đường hô hấp như Cúm A (H1N1, H5N1) ở người, bệnh đau mắt đỏ,..

-     Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, đặc biệt lưu ý không ăn các loại nấm không rõ nguồn gốc.

-     Phòng, chống say nắng, say nóng khi làm việc ngoài trời, chủ động phòng chống bão lụt,.. và khai thông cống rãnh nhằm hạn chế sự phát triển và sinh trưởng của bọ gậy,…

THÁNG 6

Các ngày tiết : Mang chủng (Tua rua) : 06/6/2014 (09/5 – Âm lịch);

Hạ chí (Giữa hè) : 21/6/2014 (24/5 – Âm lịch)

           I. Khí tượng – Thuỷ văn

          1. Khí tượng

Là một trong hai tháng nóng nhất trong năm. Thời tiết nóng, khả năng có 1 – 2 đợt nắng nóng (khoảng 4 – 6 ngày nắng nóng) xảy ra trên địa bàn Tỉnh. Nhiệt độ không khí trung bình 27,0 – 28,00C, nhiệt độ cao nhất 36,0 – 38,00C, nhiệt độ thấp nhất 21,0 – 23,00C. Tổng lượng mưa 200 – 300 mm, trong đó có ngày mưa to đến rất to. Độ ẩm không khí trung bình 83 – 85%. Tổng lượng bốc hơi 70 – 85 mm. Tổng số giờ nắng 150 – 200 giờ.

2. Thuỷ văn

  Là một trong 2 tháng trọng điểm của mùa mưa lũ năm nay, nên trên các triền sông, suối có khả năng xuất hiện một số trận lũ vừa và lớn, với biên độ lũ từ 2,0 – 4,0 m, có nơi từ 5 – 7m, thượng nguồn các sông có thể xảy ra lũ quét và sạt lở đất. Mực nước trong tháng ở mức lớn hơn trung bình nhiều năm và cùng kỳ năm 2013.

  Cần tăng cường các biện pháp để phòng – tránh lũ quét và sạt lở đất. Dự báo mực nước sông Cầu tại:

-   Cầu Phà: Mực nước cao nhất khoảng 133,50 m, thấp nhất khoảng 130,60 m.

-   Thác Giềng: Mực nước cao nhất khoảng 99,00 m, thấp nhất khoảng 95,00 m.

-   Chợ Mới: Mực nước cao nhất khoảng 57,50 m, thấp nhất khoảng 51,10 m.

II. Kỹ thuật nông nghiệp

1. Trồng trọt và bảo vệ thực vật

-   Thu hoạch lúa xuân, hoàn thành gieo mạ mùa, phòng trừ sâu bệnh trên mạ như bọ rầy, bệnh đạo ôn lá, bệnh lùn sọc đen bằng cách che lưới, màn hoặc phun thuốc trừ rầy cho mạ; đối với lúa mùa sớm cần chú ý sâu năn, sâu cuốn lá, bệnh đạo ôn …

            -   Chăm sóc cây lúa và các cây trồng vụ mùa.

   -   Thu hoạch chế biến dứa, mận, phòng trừ bọ xít hại nhãn, vải, sâu đục thân, đục gốc hại cây cam, quýt.

           -   Phòng trừ bệnh thối thân, cháy lá trên cây dong riềng.

2. Chăn nuôi, thú y – thuỷ sản

               -    Kiểm tra, giám sát dịch bệnh trên đàn vật nuôi; tiếp tục chăm sóc tốt đàn ong.

          -   Tiếp tục nuôi vỗ và cho cá đẻ; thả cá, tôm giống.

      III. Lâm nghiệp

          -   Tiếp tục trồng rừng và kết thúc trồng rừng vụ xuân – hè trước 30/6.

               -   Chăm sóc cây con trong vườn ươm, để trồng rừng vụ thu, tiếp tục chăm sóc rừng trồng năm thứ 2, 3, 4, che nắng cho cây con ở vườn ươm (hồi, quế…).

  -   Bảo vệ măng nứa.

           -   Phòng trừ sâu bệnh hại cây con trong vườn ươm.

           -   Khai thác lâm sản.

IV. Thuỷ lợi

-   Thực hiện công tác phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn theo phương án được phê duyệt.

           -   Kiểm tra công tác đảm bảo an toàn cho hồ trong mùa mưa bão.

V. Y tế - Dược liệu

-     Gieo trồng : Dành dành, Cúc hoa vàng

-     Thu hoạch : Bạc hà, câu kỷ tử, cối xay, rễ cây Gai, cỏ sữa lá nhỏ, cúc tần, hương nhu, ké đầu ngựa, kinh giới, lá và hạt mã đề, củ bình vôi, nhân trần, sài đất, rau sam, lá sim, lá tía tô, sả, hoắc hương, ba chẽ, hạ khô thảo, hoa hoè, hy thiêm, mần tưới.

-     Phòng, chống dịch bệnh lây qua đường tiêu hoá (bệnh tiêu chảy cấp nguy hiểm, bệnh tay – chân – miệng, bệnh thương hàn, lỵ,..), phòng bệnh bằng cách ăn chín, uống sôi.

-     Phòng, chống các bệnh lây truyền do muỗi đốt như : Sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não Nhật Bản B,.. bằng cách phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh, khi ngủ phải năm màn. Phòng, chống dịch bệnh như : tay – chân – miệng, cúm A (H1N1, H5N1) ở người.

-     Phòng, chống các bệnh do bão lụt gây nên như : Bệnh đau mắt đỏ, các bệnh ngoài da, nước ăn chân,..

-     Đưa trẻ đến cơ sở y tế uống Vitamin A nhân ngày vi chất và phòng chống suy dinh dưỡng ngày 01/6.

-     Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm bằng cách không sử dụng thức ăn ôi thiu, các loại nấm và thực phẩm không rõ nguồn gốc.

THÁNG 7

Các ngày tiết : Tiểu thử (Nắng nhẹ) : 07/7/2014 (11/6 – Âm lịch);

Đại thử (Nóng nực) : 23/7/2014 (27/6 – Âm lịch)

I. Khí tượng– Thuỷ văn

1. Khí tượng

Là 1 trong 2 tháng trọng điểm của mùa mưa bão năm nay và cũng là một trong hai tháng nóng nhất và có lượng mưa lớn nhất trong năm. Chịu ảnh hưởng tàn dư của 1 – 2 cơn bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào các tỉnh phía Bắc. Khả năng có 1 – 2 đợt nắng nóng. Nhiệt độ không khí trung bình 27,0 – 28,00C, nhiệt độ cao nhất 36,0 – 38,00C, thấp nhất 22,0 – 24,00C. Tổng lượng mưa 300 – 400 mm, trong đó có từ 02 – 03 đợt mưa lớn trên diện rộng. Độ ẩm không khí trung bình 85

-   88 %. Tổng lượng bốc hơi 60 – 70 mm. Tổng số giờ nắng 150 – 200 giờ.

2. Thuỷ văn

Là tháng chính trong mùa lũ năm nay, nên trên các triền sông suối có khả năng sẽ xuất hiện lũ lớn, ở một số nơi vùng núi có thể xuất hiện những trận lũ quét và sạt lở đất, biên độ lũ từ 3,0 – 4,0 m, có nơi từ 5 – 7 mét. Trên sông Cầu khả năng xuất hiện đỉnh lũ ở mức xấp xỉ báo động cấp III. Mực nước trong tháng sẽ ở mức lớn hơn trung bình nhiều năm và cùng kỳ năm 2013. Cần tăng cường các biện pháp để phòng – tránh lũ quét và sạt lở đất.

Dự báo mực nước sông Cầu tại:

-   Cầu Phà: mực nước cao nhất khoảng 133,80 m, thấp nhất khoảng 130,60 m.

-   Thác Giềng: mực nước cao nhất 99,00 m, thấp nhất khoảng 95,10 m.

-   Chợ Mới: mực nước cao nhất khoảng 57,50 m, thấp nhất khoảng 51,20 m.

II. Kỹ thuật nông nghiệp

1. Trồng trọt và bảo vệ thực vật

-   Tập trung cấy xong lúa mùa chính vụ.

-   Chăm sóc lúa mùa sớm, đề phòng sâu bệnh hại lúa: sâu năn, sâu cuốn lá..

      -   Gieo mạ phòng lũ quét đến 20/7 bằng giống bao thai, bắc ưu 64, bắc ưu 903 (gieo mạ dầy xúc hoặc gieo thẳng).

-   Bón thúc lần 1 (bón thúc đẻ nhánh sau cấy 7 – 10 ngày).

-   Chuẩn bị khoai lang giống.

-   Ghép, chiết cây ăn quả hồng, nhãn, vải, xoài, lê.

-   Phòng trừ bọ xít xanh, sâu đục thân, cành trên cây ăn quả.

-   Phòng trừ bệnh thối thân cháy lá trên cây dong riềng.

2. Chăn nuôi, thú y – thuỷ sản

-   Kiểm tra, giám sát dịch bệnh trên đàn vật nuôi.

-   Tẩy giun, sán cho gia súc, gia cầm.

-   Tiếp tục chăm sóc cá, tôm, ương nuôi cá giống, đánh tỉa cá, thả bù.

-   Đề phòng dịch bệnh cá.

III. Lâm nghiệp

  -    Chuẩn bị giống, xử lý thực bì, cuốc hố trồng rừng vụ thu, chăm sóc rừng trồng năm thứ nhất và trồng dặm đảm bảo mật độ.

          -   Giâm hom cây luồng, chè shan tuyết.

          -   Bảo vệ măng nứa.

                       - Khai thác lâm sản.

IV. Thuỷ lợi

-   Thực hiện công tác phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn theo phương án được phê duyệt.

-    Kiểm tra công tác đảm bảo an toàn các công trình thuỷ lợi, hồ chứa trong mùa mưa bão.

V. Y tế - Dược liệu

-  Gieo trồng: Sinh địa vụ hè thu.

-     Thu hoạch: bạc hà, câu kỷ tử, cúc hoa vàng, mạch môn, cối xay, rễ cây gai, cỏ sữa lá nhỏ, cúc tần, hoa hoè, hương nhu, ké đầu ngựa, kinh giới, lá và hạt mã đề, nhân trần, bồ công anh, hà thủ ô đỏ, sài đất, rau sam, lá tía tô, sa nhân, sả, củ bình vôi, thanh hao hoa vàng, câu đằng, ngưu tất, ba chẽ, bán hạ, mần tưới.

-     Phòng, chống lụt bão, thiên tai thảm họa, đặc biệt chú trọng việc cung cấp đủ nước sạch trong sinh hoạt và thanh khiết môi trường sau lũ lụt.

-     Phòng, chống dịch lây qua đường tiêu hoá (bệnh Tiêu chảy cấp nguy hiểm, bệnh tay – chân – miệng, bệnh thương hàn, viêm gan A,..); bệnh viêm kết mạc mắt… và các dịch bệnh do muỗi truyền như: sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não Nhật bản B. Phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm cúm A (H1N1, H5N1) ở người.

-     Khi đi đường hoặc làm việc ngoài trời nắng nóng phải trang bị đủ mũ, nón và uống nhiều nước để chống say nắng, say nóng.

THÁNG 8

Các ngày tiết : Lập thu (Sang Thu): 07/8/2014 (12/7 – Âm lịch);

Xử thử (Mưa ngâu): 23/8/2014 (28/7 – Âm lịch)

I. Khí tượng– Thuỷ văn

1. Khí tượng

Là một trong những tháng có lượng mưa lớn nhất trong năm, thường có các đợt mưa to kéo dài 2 – 3 ngày do ảnh hưởng của tàn dư bão và dải hội tụ nhiệt đới qua Bắc Bộ. Nhiệt độ không khí trung bình 27,0 – 28,00C, xấp xỉ trung bình nhiều năm, nhiệt độ cao nhất 35,0 – 37,00C, nhiệt độ thấp nhất 22,0 – 24,00C. Tổng lượng mưa 300 – 350 mm, trong đó có 2 – 3 đợt mưa vừa đến mưa to. Độ ẩm không khí trung bình 85 – 87 %. Tổng lượng bốc hơi 55 – 65 mm. Tổng số giờ nắng 160 – 210 giờ.

2. Thuỷ văn

Trên các triền sông suối vẫn có khả năng xuất hiện một số trận lũ vừa và nhỏ, biên độ lũ từ 2 – 3 m, có nơi từ 3 – 4 m, trên sông Cầu khả năng xuất hiện lũ với mực nước đỉnh lũ ở mức trên báo động cấp I, xấp xỉ báo động cấp II. Mực nước trong tháng ở mức lớn hơn trung bình nhiều năm và xấp xỉ cùng kỳ năm 2013. Cần tăng cường các biện pháp để phòng – tránh lũ quét và sạt lở đất.

Dự báo mực nước sông Cầu tại:

           -   Cầu Phà: Mực nước cao nhất khoảng 132,50 m, thấp nhất khoảng 130,60 m.

           -   Thác Giềng: Mực nước cao nhất khoảng 97,50 m, thấp nhất khoảng 95,00m.

           -   Chợ Mới: mực nước cao nhất khoảng 55,00 m, thấp nhất khoảng 51,20 m.

II. Kỹ thuật nông nghiệp

1. Trồng trọt và bảo vệ thực vật

-   Tiếp tục chăm sóc lúa mùa: làm cỏ, bón phân thúc lần 2 (bón đón đòng khi lúa có khối sơ khởi), theo dõi phòng trừ sâu bệnh hại rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu cuốn lá, sâu đục thân, bệnh khô vằn, bệnh bạc lá trên lúa mùa chính vụ, sâu cắn gié trên lúa mùa sớm; bệnh thối thân, cháy lá trên cây dong riềng.

               -   Chuẩn bị giống, phân bón đất trồng cây vụ đông (ngô, lạc, rau…).

               -   Trồng bổ sung cây ăn quả, chè cành.

2. Chăn nuôi, thú y – thuỷ sản

  -   Nuôi úm gà con, chuẩn bị chuồng trại nuôi gà thịt nhằm phục vụ thị trường tết nguyên đán, chăm sóc sức khoẻ đàn vật nuôi.

               -   Phòng dịch bệnh trên đàn vật nuôi.

   -    Phòng bệnh cho cá chủ yếu các bệnh: trùng mỏ neo, nấm thuỷ my, bệnh đốm đỏ và xuất huyết ở cá trắm.

               -   Tiếp tục chăm sóc cá, tôm; ương nuôi cá giống; đánh tỉa cá.

III. Lâm nghiệp

               -   Tra dặm cây mới trồng bị chết, tiến hành trồng rừng vụ thu.

               -   Giâm hom cây luồng. Giâm hom keo lai, chè shan tuyết cho vụ sau.

               -   Chuẩn bị thu hoạch hạt mỡ, thu hái trám trắng, trám đen.

-                       - Phòng chống lũ quét gây hại đến lâm sản; khai thác lâm sản.

IV. Thuỷlợi

           -  Thực hiện công tác phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn theo phương án được phê duyệt.

           -   Kiểm tra các công trình thuỷ lợi trong mùa mưa bão.

V. Y tế - Dược liệu

-     Gieo trồng: Cây gai, Cúc tần, Sinh địa vụ đông, Bạc hà.

-     Thu hoạch: Câu kỷ tử, cúc hoa vàng, dành dành, mạch môn, hạt sen, lá vông, sinh địa, hà thủ ô đỏ, bồ công anh, ý dĩ, cối xay, bạch chỉ, bạc hà, hoa hoè, hương nhu, kinh giới, hạt mã đề, nghệ, phèn đen, gấc, sài đất, quả sim, xạ can, xuyên tâm liên, sa nhân, thanh hao hoa vàng, đại hồi, củ bình vôi, câu đằng, sả, ba chẽ.

-     Phòng, chống các dịch bệnh do muỗi truyền: Sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não Nhật bản B như khi ngủ phải nằm màn và khơi thông cống rãnh, phát quang bụi rậm quanh nhà,..Phòng, chống các dịch bệnh lây theo đường tiêu hoá như tiêu chảy cấp nguy hiểm, bệnh cúm A (H1N1, H5N1) ở người, bệnh tay – chân- miệng,.. thực hiện rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.

THÁNG 9

Các ngày tiết : Bạch lộ (Nắng nhạt) 08/9/2014 (15/8 – Âm lịch);

        Thu phân (Giữa thu) 23/9/2014 (30/8 – Âm lịch)

I. Khí tượng – Thuỷ văn

        1. Khí tượng

Nền nhiệt giảm so với tháng 8, nhiệt độ không khí trung bình 25,5 – 26,50C (phía bắc tỉnh 23,5 – 24,50C), nhiệt độ cao nhất 33 – 350C, nhiệt độ thấp nhất 17 – 190C (Phía bắc Tỉnh 14 – 160C). Có khoảng 1 – 2 đợt không khí lạnh yếu đầu mùa gây mưa rào và dông. Lượng mưa giảm so với tháng 8, tổng lượng mưa 130 – 180 mm, trong đó vẫn có ngày mưa vừa. Độ ẩm không khí trung bình 80 – 82 %. Tổng lượng bốc hơi 60 – 70 mm. Tổng số giờ nắng 150 – 200 giờ

         2. Thuỷ văn

 Lũ trên các triền sông suối giảm nhanh, song vẫn còn có khả năng xuất hiện lũ nhỏ với biên độ lũ từ 0,5 – 1,5 m. Mực nước ở mức xấp xỉ trung bình nhiều năm và cùng kỳ năm 2013. Cần có các biện pháp tích nước cho vụ đông xuân.

               Dự báo mực nước sông Cầu tại:

               -   Cầu Phà: Mực nước cao nhất khoảng 131,00 m, thấp nhất khoảng 130,40 m.

                    -   Thác Giềng: Mực nước cao nhất khoảng 95,50 m, thấp nhất khoảng 94,70m.

                          -  Chợ Mới: Mực nước cao nhất khoảng 52,00 m, thấp nhất khoảng 50,80 m.

II. Kỹ thuật nông nghiệp

1. Trồng trọt và bảo vệ thực vật

  -   Thu hoạch diện tích lúa mùa sớm, làm đất trồng ngô vụ đông bằng các giống lai như: AG59 (LVN145), CP999, Bioseed 9698, Pacific 963, ngô nếp lai MX4. Trồng ngô đông kết thúc trước ngày 15/9. Đối với ngô trồng xuống ruộng áp dụng kỹ thuật làm bầu để tranh thủ thời gian, chọn đất thuận tiện cho việc tưới, tiêu nước tạo thành vùng tập trung.

               -   Trồng khoai lang và rau màu vụ đông.

  -   Phòng trừ sâu bệnh như: Rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu đục thân, sâu cuốn lá, bệnh bạc lá, đạo ôn, khô vằn trên lúa mùa chính vụ; phòng trừ sâu căn gié trên lúa mùa sớm; phòng trừ bọ xít xanh, ruồi đục quả, ngài chích quả trên cây cam, quýt

               -   Trồng chè giâm cành đầu tháng 9.

               -   Trồng rau màu vụ thu – đông.

               -   Kết thúc gieo trồng cỏ, chăm sóc tốt diện tích cỏ qua đông.

         2.Chăn nuôi thú y – Thuỷ sản

               -   Kiểm tra, giám sát dịch bệnh trên đàn vật nuôi.

               -   Phối giống cho trâu bò sinh sản.

               -   Tiêm phòng đợt II cho đàn vật nuôi.

               -   Thu rơm rạ, dự trữ thức ăn cho trâu, bò (cuối tháng 9).

               -   Tăng cường chăm sóc, đề phòng dịch bệnh cho các loài thuỷ sản.

III. Lâm nghiệp

               -   Kết thúc trồng rừng vụ thu trước 15/9.

               -   Chăm sóc rừng trồng lần 2 năm thứ 2, 3.

               -    Thu hái hạt mỡ, trám trắng, trám đen, hạt bồ đề; tiến hành gieo ươm cây luồng, keo, thông, hồi…

               -   Giâm hom keo lai cho vụ sau.

               -   Chuẩn bị vật tư, đất gieo ươm cây lâm nghiệp và lập kế hoạch trồng rừng năm sau.

         -   Khai thác, chế biến lâm sản.

      IV. Thuỷ lợi

               -   Thực hiện công tác phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn theo phương án được phê duyệt.

  -   Kiểm tra các công trình thuỷ lợi trong mùa mưa bão.

  -   Lập kế hoạch tích nước vào các hồ chứa và sửa chữa các công trình thuỷ lợi hư hỏng trong mùa mưa bão.

V. Y tế - Dược liệu

-   Gieo trồng: Kim ngân, sinh địa, cây gai, cúc tần, bồ công anh, đẳng sâm, bạc hà, cam thảo vụ đông, ngưu tất.

-     Thu hoạch: Câu kỷ tử, cúc hoa vàng, ý dĩ, bạc hà, bạch chỉ, cam thảo, rễ bạch đồng nữ, cối xay, dành dành, gấc, rễ cây gai, bán hạ, hương nhu, kinh giới, hạt tía tô, mạch môn, củ bình vôi, ngải cứu, nghệ, ngưu tất, sài đất, sinh địa, xạ can, xuyên tâm liên, thảo quyết minh, đại hồi, vỏ quế, sả, thanh hao hoa vàng, thiên niên kiện, cốt khí củ.

-     Tăng cường công tác kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, đặc biệt các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh các loại hoa quả bánh kẹo, nước ngọt phục vụ nhân dân trong dịp Tết Trung thu và kiên quyết không sử dụng các sản phẩm không rõ nguồn gốc, hết hạn sử dụng.

-     Chủ động triển khai các biện pháp phòng, chống các dịch bệnh Tiêu chảy cấp nguy hiểm, bệnh Tay-Chân- Miệng, Cúm A (H1N1, H5N1) ở người; bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, đau mắt đỏ, dịch quai bị…

THÁNG 10

Các ngày tiết : Hàn lộ (Mát mẻ) 08/10/2014 (15/9 – Âm lịch);

Sương giáng (Sương sa) 23/10/2014 (30/9 – Âm lịch)

                                        

I. Khí tượng – Thuỷ văn

1. Khí tượng

Là tháng chuyển mùa, chịu ảnh hưởng của 2 – 3 đợt không khí lạnh từ phía Bắc, trời chuyển mát. Nhiệt độ không khí trung bình 23,0 – 24,00C (phía bắc Tỉnh 21,0 – 22,00C), nhiệt độ cao nhất 32,0 – 34,00C, nhiệt độ thấp nhất 15,0 – 17,00C (phía bắc tỉnh 13,0 – 15,00C). Tổng lượng mưa 50 – 100 mm. Độ ẩm không khí trung bình 80 – 82 %, thấp nhất 30 – 40%. Tổng lượng bốc hơi 70 – 80 mm. Tổng số giờ nắng 100 – 150 giờ. Thời tiết khô hanh, cần có biện pháp để phòng chống cháy nổ.

2. Thuỷ văn

Là tháng cuối trong mùa mưa lũ nên mực nước trên các triền sông suối giảm tương đối nhanh. Mực nước trong tháng ở mức xấp xỉ trung bình nhiều năm và cùng kỳ năm 2013. Cần có các biện pháp tích nước cho vụ đông xuân.

Dự báo mực nước sông Cầu tại:

           -   Cầu Phà: Mực nước cao nhất khoảng 130,60 m, thấp nhất khoảng 130,20 m.

           -   Thác Giềng: Mực nước cao nhất khoảng 95,00 m, thấp nhất khoảng 94,65m.

           -   Chợ Mới: Mực nước cao nhất khoảng 51,00 m, thấp nhất khoảng 50,75 m.

II. Kỹ thuật nông nghiệp

1. Trồng trọt và bảo vệ thực vật

   -  Tiếp tục thu hoạch lúa mùa chính vụ giống ngắn ngày. Chú ý phòng trừ chuột, bệnh đạo ôn, sâu đục thân… trên những ruộng cấy giống dài ngày như: Bao thai, nếp…

                -   Chăm sóc ngô và cây trồng vụ đông.

                -   Chăm sóc chè giâm cành.

                -   Đẩy mạnh trồng nấm và rau vụ đông, trồng khoai tây đông từ 10/10 (giống khoai tây Solara, VT2, KT3).

                -   Chú ý phòng trừ bọ xít, ruồi đục quả, ngài chích quả hại cây cam, quýt.

           2. Chăn nuôi thú y – Thuỷ sản

                -   Kiểm tra, giám sát dịch bệnh trên đàn vật nuôi.

    -   Tiếp tục thu rơm rạ dự trữ thức ăn mùa đông cho trâu, bò, chăm sóc cỏ trồng qua đông.

                 -   Củng cố chuồng trại cho gia súc, gia cầm.

                 -   Kiểm tra đánh giá kết quả tiêm phòng định kỳ đợt II.

    -   Chăm sóc, chuẩn bị thu hoạch các diện tích nuôi trồng thuỷ sản; ương nuôi thuỷ sản qua đông; Chuẩn bị ao nuôi vỗ cá bố mẹ.

 III. Lâm nghiệp

                 -   Tổ chức thiết kế trồng rừng cho năm sau.

     -    Nghiệm thu các công trình lâm sinh (trồng rừng, chăm sóc rừng năm 2, 3 giao khoán khoanh nuôi bảo vệ rừng).

                  -   Thu hái hạt hồi, sao, giổi, kháo vàng, giẻ, xoan nhừ, gieo ươm mỡ, muồng đen, trám.

              -   Chuẩn bị hiện trường trồng rừng và thiết kế trồng rừng cho năm 2015.

                 -   Khai thác và đẩy mạnh chế biến lâm sản.

        IV. Thuỷ lợi

          -   Thực hiện công tác phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn theo phương án được phê duyệt.

          -   Thực hiện sửa chữa các công trình thuỷ lợi hư hỏng trong mùa mưa bão.

          -   Triển khai thi công các công trình thuỷ lợi.

 V. Y tế - Dược liệu

   -     Gieo trồng: Hương nhu, cây gai, kim ngân, ích mẫu, bồ công anh, đẳng sâm, bạch chỉ, đương qui.

   -     Thu hoạch: Ba kích, bách bộ, bạch truật, sâm bố chính, sắn dây, dành dành, rễ cây gai, bán hạ, hương nhu, kinh giới, hạt tía tô, thổ phục linh, mạch môn, ngải cứu, cốt khí củ, ngưu tất, phèn đen, bồ kết, ý dĩ, thiên môn, vỏ quế, củ bình vôi, thảo quyết minh, xuyên tâm liên, hoàng liên, cúc hoa vàng, huyền sâm, cẩu tích, rễ bạch đồng nữ, xạ can.

   -     Phòng, chống dịch bệnh liên quan đến mùa đông, bệnh cúm A (H5N1) ở người, bệnh tiêu chảy cấp nguy hiểm và bệnh tay – chân – miệng, viêm họng hạch,…

THÁNG 11

Các ngày tiết : Lập Đông (Sang Đông) 07/11/2014 (15/9 – Âm lịch);

Tiểu tuyết (Hanh heo) 22/11/2014 (01/10 – Âm lịch)

 I. Khí tượng – Thuỷ văn

 1. Khí tượng

   Là tháng đầu của mùa đông, thường có 3 – 4 đợt không khí lạnh mạnh từ phía bắc tràn về (Cần đề phòng tố lốc và mưa đá), trời chuyển rét và khô hanh (miền núi cao có khả năng xảy ra rét đậm). Nhiệt độ không khí trung bình 19,0 – 20,00C (Phía bắc Tỉnh 17,0 – 18,00C), nhiệt độ cao nhất 28,0 – 30,00C, thấp nhất 9,0 – 11,00C, (phía bắc tỉnh 7,0 – 9,00C). Chênh lệch nhiệt độ cao nhất và thấp nhất trong ngày 18 – 200C (Do trời quang mây, bức xạ nhiệt). Tổng lượng mưa 30 – 60 mm, có khoảng 8 – 10 ngày có mưa nhỏ. Độ ẩm không khí trung bình 80 – 82%, thấp nhất 30 – 35%. Tổng lượng bốc hơi 60 – 70 mm. Tổng số giờ nắng 100 – 130 giờ. Cần có biện pháp để phòng chống cháy nổ.

 2. Thuỷ văn

 Mực nước trên các triền sông suối đều rút nhanh và ở mức thấp, lượng dòng chảy các vùng trong Tỉnh khoảng 7 – 9 lít/giây/km2. Mực nước trong tháng ở mức xấp xỉ dưới trung bình nhiều năm và xấp xỉ cùng kỳ năm 2013. Cần có biện pháp dùng tiết kiệm nước để phục vụ sản xuất vụ đông xuân.

            Dự báo mực nước sông Cầu tại:

            -   Thác Giềng: Mực nước trung bình khoảng 94,70 m, thấp nhất khoảng 94,50m.

            -   Chợ Mới: Mực nước trung bình khoảng 50,80 m, thấp nhất khoảng 50,60 m.

 II. Kỹ thuật nông nghiệp

 1. Trồng trọt và bảo vệ thực vật

    -   Thu hoạch lúa mùa chính vụ: bao thai, nếp…, thu hoạch và chế biến dong riềng, Khoai môn, chăm sóc ngô, khoai tây và các loại rau màu vụ đông.

 

-   Phòng trừ rệp cờ hại ngô.

 

-   Đốn chè, thu hái hạt chè, chăm sóc bón phân cho chè.

-   Tiếp tục trồng khoai tây đông đến 20/11.

-   Cày ải đất ngay sau khi thu hoạch lúa mùa chuẩn bị cho vụ xuân năm sau.

      -   Tiếp tục phòng trừ sâu bệnh hại quả trên cây cam, quýt: Ruồi vàng đục quả, ngài chính quả, bọ xít…

2. Chăn nuôi thú y – Thuỷ sản

-   Kiểm tra, giám sát dịch bệnh trên đàn vật nuôi.

   

   -   Bảo quản rơm rạ, bổ sung thêm thức ăn cho trâu, bò; chăm sóc cỏ trồng qua đông.

 

-   Gia cố chuồng trại, phòng chống rét cho đàn gia súc, tẩy giun đũa cho bê nghé.

-   Thu hoạch cá, các loại thuỷ sản đạt cỡ thương phẩm.

-   Bình tuyển cá bố mẹ và nuôi vỗ.

-   Chuẩn bị ao trú đông cho các loài thuỷ sản nuôi.

III. Lâm nghiệp

-   Chuẩn bị hiện trường và thiết kế trồng rừng cho năm sau.

-   Kết thúc nghiệm thu các công trình lâm sinh.

-   Chăm sóc cây hồi, quế phòng trừ sâu bệnh hại.

-   Phòng chống cháy rừng, chuẩn bị đất gieo ươm hồi, trám, mỡ, thông.

      -   Tiếp tục gieo ươm, chăm sóc mỡ, keo, thông, hồi… phòng chống sâu bệnh hại, chống rét cho cây con tại vườn ươm.

   -  Đẩy mạnh khai thác, chế biến lâm sản.

IV. Thuỷ lợi

      -   Lập kế hoạch nạo vét kênh mương.

-   Thực hiện sửa chữa các công trình thuỷ lợi hư hỏng trong mùa mưa bão.

-   Thi công các công trình thuỷ lợi.

V. Y tế - Dược liệu

-     Gieo trồng: Cây gai, hạt bạch chỉ, hạt hương nhu, dành dành, đương qui, tam thất; cắt gốc hương nhu ở cây 1-2 năm tuổi.

-     Thu hoạch: Bạch chỉ, bạch truật, hoàng liên, ngải cứu, huyền sâm, ba kích, thiên niên kiện, thiên môn, bách bộ, cốt khí củ, cẩu tích, thảo quyết minh, rễ bạch đông nữ, sắn dây, củ bình vôi, cỏ mần trầu, bán hạ, địa liền, hoài sơn, đương quy, thổ phục linh, mạch môn, vỏ quả quýt, rau sam, đại hồi, sâm bố chính, bồ kết.

-     Phòng, chống bệnh dịch tiêu chảy mùa đông, hưởng ứng ngày toàn dân dùng muối i-ốt.

-     Phòng, chống các bệnh dịch nguy hiểm như: Bệnh cúm A (H1N1,H5N1), bệnh tay - chân - miệng.

-     Phòng, chống rét đặc biệt cho người già, trẻ em, người lao động ngoài trời.

THÁNG 12

Các ngày tiết: Đại tuyết (Khô úa) 07/12/2014 (16/10-Âm lịch);

Đông chí (Giữa Đông) 22/12/2014 (01/11-Âm lịch)

I. Khí tượng – Thuỷ văn

1. Khí tượng

   Có 4 – 5 đợt không khí lạnh mạnh tràn qua, trời khô hanh và rét, có khoảng 8 – 12 ngày có rét đậm, rét hại. Nhiệt độ không khí trung bình 15,0 – 16,00C (phía bắc tỉnh 13,0 – 14,00C ), nhiệt độ cao nhất 26,0 – 28,00C, nhiệt độ thấp nhất 5,0 – 7,00C (phía bắc tỉnh 3,0 – 5,00C). Chênh lệch nhiệt cao nhất trong ngày 8,0 – 10,00C. Tổng lượng mưa từ 15 – 30 mm, có 5 – 7 ngày có mưa nhỏ. Độ ẩm không khí trung bình 81 – 83%, thấp nhất 30 – 35%. Tổng lượng bốc hơi 55 – 65 mm. Tổng số giờ nắng 80 – 130 giờ.

2. Thuỷ văn

   Mực nước trên các triền sông suối đều ổn định và ở mức thấp, lượng dòng chảy các vùng trong Tỉnh khoảng 4 – 6 lít/giây/km2. Mực nước trong tháng ở mức xấp xỉ dưới trung bình nhiều năm và xấp xỉ cùng kỳ năm 2013. Cần có biện pháp dùng tiết kiệm nước để phục vụ sản xuất vụ đông xuân.

   Dự báo mực nước sông Cầu tại :

-    Thác Giềng: Mực nước trung bình khoảng 94,60m, thấp nhất khoảng 94,45m.

-   Chợ Mới: Mực nước trung bình khoảng 50,70 m, thấp nhất khoảng 50,55 m.

II. Kỹ thuật nông nghiệp

1. Trồng trọt và bảo vệ thực vật

-   Thu hoạch và chế biến dong riềng.

      -   Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng vụ đông, phòng trừ bệnh mốc sương trên cà chua, khoai tây…

      -   Tập trung cày ải đất chuẩn bị cho gieo trồng vụ xuân.

      -   Đốn chè, tiếp tục chăm sóc chè giâm cành, gieo ươm cây ăn quả, chuẩn bị giống giâm cành.

-   Chuẩn bị giống cây ăn quả để trồng vụ xuân năm sau.

-   Gieo thuốc lá vụ xuân xong trước ngày 15/12.

2. Chăn nuôi thú y – Thuỷ sản

-   Kiểm tra, giám sát dịch bệnh trên đàn vật nuôi.

-   Tiếp tục chăm sóc theo dõi, kiểm tra sức khoẻ đàn vật nuôi, bổ sung thêm thức ăn; phòng, chống rét trâu, bò.

-   Chú ý phòng bệnh truyền nhiễm cho đàn vật nuôi.

    -   Tiếp tục chăm sóc các loài thuỷ sản và nuôi vỗ cá bố, mẹ; thu hoạch cá thịt và các loài thuỷ sản nuôi.

-   Chống rét cho cá, ba ba…Phòng dịch bệnh cho thuỷ sản nuôi.

III. Lâm nghiệp

-   Thu hái hạt lát, hoàn chỉnh hồ sơ nghiệm thu giải ngân cuối năm.

    -   Xử lý thực bì chuẩn bị cho trồng rừng vụ xuân năm sau, phòng chống sương muối cho cây con trong vườn ươm.

-   Gieo ươm thông, mỡ, keo, hồi, lát, trám.

-   Tiếp tục thực hiện và hoàn thành công tác thiết kế trồng rừng.

-   Phòng chống cháy rừng.

-   Đẩy mạnh khai thác, chế biến lâm sản.

IV. Thuỷ lợi

-   Triển khai nạo vét kênh mương.

-   Đẩy nhanh thi công các công trình thuỷ lợi.

V. Y tế - Dược liệu

-   Gieo trồng: Thầu dầu, bạch chỉ, tam thất, địa liền, dành dành, hương nhu.

   -     Thu hoạch: Bồ kết, cốt khí củ, củ bình vôi, gừng, nghệ, rau sam, thiên môn, đại hồi, bách bộ, bạch chỉ, đương qui, sắn dây, cỏ mần trầu, bán hạ, địa liền, sâm bố chính, thiên niên kiện, hoàng liên, thổ phục linh, hoài sơn, ba kích, mạch môn, ý dĩ, rễ bạch đồng nữ.

  -     Đưa trẻ đến cơ sở y tế để theo dõi cân nặng và uống VitaminA.

  -     Phòng, chống các bệnh lây qua đường hô hấp (cúm, sởi, ho gà, viêm phổi cấp ở trẻ em, đặc biệt là dịch cúm A (H1N1,H5N1) ở người...); dịch tiêu chảy mùa đông ở trẻ em, bệnh tay - chân - miệng.

  -     Chống rét cho người già và trẻ em; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các quy định về đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm trong dịp Tết Dương lịch.

Sở Khoa học công nghệ tỉnh Bắc Kạn

Tin bài mới:


Nông lịch 2013 - Quý Tỵ(26/09/2013)

Nông lịch 2012 - Nhâm Thìn(25/09/2013)

Sign In