Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Một số giống ngô lai mới

( Cập nhật lúc: 20/09/2013  )
Giống ngô lai đơn NK6326 do Công ty TNHH Syngenta Việt Nam lai tạo. Giống được công nhận chính thức tại các vùng trồng ngô trên cả nước theo Quyết định số 40/QĐ-TT-CLT ngày 15 tháng 02 năm 2011

I. Giống ngô lai đơn NK6326

1. Nguồn gốc giống

Giống ngô lai đơn NK6326 do Công ty TNHH Syngenta Việt Nam lai tạo. Giống được công nhận chính thức tại các vùng trồng ngô trên cả nước theo Quyết định số 40/QĐ-TT-CLT ngày 15 tháng 02 năm 2011

2. Những đặc tính chủ yếu

Giống ngô lai đơn NK6326 có thời gian sinh trưởng trung ngày (95 - 100 ngày ở phía Nam và 110 - 120 ngày ở phía Bắc).

Chiều cao cây và đóng bắp trung bình, dạng hình cây đẹp, bộ lá xanh lâu tàn; nhiễm nhẹ các loại sâu bệnh hại chính như khảm lá, đốm lá, rệp cờ, sâu đục thân, nhiễm vừa khô vằn; cây cứng, chống đổ ngã tốt và khả năng chịu rét tốt; tỷ lệ hạt/bắp cao, đạt từ 70 - 80%, dạng hạt bán đá, màu vàng cam; năng suất cao và trồng được các vùng và các vụ trong cả nước.

3. Hướng dẫn sử dụng và yêu cầu kỹ thuật

Giống NK6326 trồng được nhiều vụ trong năm. Phía Bắc: vụ xuân, xuân hè, hè thu, thu đông và vụ đông; phía Nam: vụ hè thu, thu đông và vụ đông xuân.

Lưu ý: Khi trồng ngô trong vụ hè, hè thu ở phía Bắc và Bắc Trung bộ cần tránh thời gian trỗ cờ vào giai đoạn nắng nóng trên 35 độ C và không để cây ngô bị khô hạn sẽ gây hiện tượng chết phấn và kết hạt kém.

Khoảng cách trồng: hàng – hàng: 60 – 70 cm; cây – cây: 20 – 25 cm.

II. Giống ngô nếp lai Wax50

1. Nguồn gốc giống

Giống ngô nếp lai Wax50 là giống ngô lai đơn (wA1009/wB07041), Công ty TNHH Syngenta Việt Nam nhập khẩu từ Thái Lan. Giống được công nhận chính thức tại các vùng trồng ngô trên cả nước theo Quyết định số 40/QĐ-TT-CLT ngày 15 tháng 02 năm 2011.

2. Những đặc tính chủ yếu

Giống ngô nếp lai Wax50 thuộc nhóm có thời gian sinh trưởng ngắn, thời gian từ gieo đến khi thu bắp tươi là 60 - 62 ngày.

Cây sinh trưởng khỏe, độ đồng đều cao, chiều cao cây và cao đóng bắp trung bình; bao trái tốt; khả năng chống đổ tốt; nhiễm nhẹ - trung bình bệnh khô vằn và gỉ sắt; bắp kết hạt tốt, lá bi bao kín bắp; hạt dạng đá, màu trắng đục, chất lượng ăn tươi mềm, ngọt, dẻo và thơm; năng suất cao và ổn định, năng suất trung bình trong khảo nghiệm cơ bản từ 7 – 10 tấn/ha; tỷ lệ bắp loại 1 từ 75 - 82%.

3. Hướng dẫn sử dụng và yêu cầu kỹ thuật

Có thể trồng liên tục nhiều vụ trong năm. Phía Bắc: vụ xuân, xuân hè, hè thu, thu đông và vụ đông; phía Nam: vụ đông xuân, hè thu, thu đông.

Trồng trong khung thời vụ tốt nhất của địa phương trên chân đất chủ động tưới tiêu, không bị đọng nước. Khoảng cách trồng: hàng – hàng: 65 – 70 cm; cây – cây: 25 – 30 cm. Cách ly để đảm bảo chất lượng. Tỉa bỏ bắp phụ; thu hoạch bắp tươi sau khi phun râu từ 20 - 25 ngày./. 

Sign In