Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Kỹ thuật thâm canh cây bí xanh thơm

( Cập nhật lúc: 02/05/2019  )
Trong sản xuất ngoài việc tuân thủ các quy định chung về sản xuất đảm bảo an toàn thực phẩm, đối với mỗi cây trồng cụ thể sẽ có các biện pháp kỹ thuật tác động riêng. Để thuận lợi cho công tác chỉ đạo, hướng dẫn trong sản xuất thuộc lĩnh vực trồng trọt, Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Kạn hướng dẫn kỹ thuật trồng chăm sóc, quản lý sâu bệnh một số cây trồng như: Cây bí xanh, cây tỏi, cây hành, cây nghệ, cây gừng, chuối tây, đậu đen, đậu tương , khoai môn, cây bò khai, cây ớt, cây sả.


Ban Biên tập Website Hội Nông dân tỉnh Bắc Kạn trích giới thiệu kỹ thuật thâm canh các loại cây trồng trên giới thiệu đến bạn đọc cùng tham khảo.

 

I. Kỹ thuật trồng cây bí xanh thơm

1. Thời vụ

- Vụ đông xuân: Gieo trồng từ 25/1 đến 25/2

- Vụ hè thu: Gieo từ 25/6 đến 05/7.

2. Chuẩn bị hạt giống

- L­ượng giống: 01kg hạt giống/ha hoặc 25.000 cây/ha.

- Xử lý hạt giống: Phơi hạt dư­ới nắng nhẹ khoảng 2 giờ sau đó ngâm hạt trong nước sạch từ 3 - 4 giờ, rửa sạch, để ráo, bọc hạt vào khăn bông ẩm, ủ hạt ở nhiệt độ 28 - 300C. Khi hạt nứt nanh thì gieo hạt vào bầu hoặc gieo thẳng.

Làm bầu: Đất làm bầu là hỗn hợp phân chuồng (hoặc mùn mục) trộn đất phù sa (hoặc đất bùn ải) tỷ lệ 1:1. Bón thêm 1kg đạm urê + 1,5 kg lân supe, 1,5 kg kali clorua cho 1.000kg hỗn hợp đất làm bầu trên. Xử lý hỗn hợp đất bằng một số loại thuốc trừ nấm trước khi đưa hạt vào khoảng 10 ngày.

3. Chọn đất và cách trồng

- Chọn đất: Bí xanh có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau, nhưng nên chọn đất có tầng canh tác dày, tơi xốp, dễ thoát nước.

Đất cần được để ải, cày bừa kỹ, sạch cỏ dại trước khi lên luống. Trồng hàng đơn, mặt luống trồng hàng đôi rộng 5m, cao 25-30 cm, rãnh luống rộng 30cm; nếu trồng hàng đơn, mặt luống rộng 2 m, cao 25-30 cm, rãnh luống rộng 30cm.

- Cách trồng: Mật độ từ 1.500 - 1.600 hốc/ha. Trồng hàng cách hàng 3 m, hốc cách hốc 1,5 - 2m (1-2 cây/hốc).

4. Phân bón

- Bón đủ phân hữu cơ đã hoai mục; nếu thiếu hoặc không có phải thay thế bằng phân hữu cơ vi sinh. Bón cân đối các loại phân đa lượng đạm, lân, kali.

Toàn bộ phân hữu cơ đã hoai mục (hoặc thay thế bằng phân hữu cơ vi sinh), phân lân, vôi bột trộn đều, rồi ủ vài ngày trước khi bón để tăng hiệu quả phân bón.

- Lượng phân bón tính cho 01 ha: 15.000 kg phân hữu cơ (hoặc phân hữu cơ vi sinh 3.000 – 4.000kg), 200-300 kg đạm urê, 350-400 kg lân supe, 200-350 kg kali clorua.

- Cách bón: Bón lót toàn bộ phân hữu cơ (hoặc phân hữu cơ vi sinh) và phân lân supe + 10% lượng kali clorua + 20% lượng đạm ure. Sau khi rải phân lấp một lớp đất mỏng để hạt giống không bị thối do tiếp xúc trực tiếp với phân.

+ Bón thúc: Khi bón phân kết hợp xới xáo, làm cỏ.

Đợt 1: Khi cây có 4-6 lá thật, bón 30% lượng đạm ure + 30% lượng kaly clorua.

Đợt 2: Khi cây bắt đầu có nụ, có hoa, bón 40% lượng đạm ure + 40% lượng kaly clorua.

Đợt 3: Khi cây có quả rộ, bón lượng phân còn lại.

Lưu ý: Khi bón phân cần căn cứ vào độ màu mỡ của đất, tình hình sinh trưởng của cây và diễn biến sâu bệnh hại để điều chỉnh lượng phân bón cho phù hợp.

5. Tưới nước, làm cỏ

- Khi cây có 3 - 4 lá thật, tiến hành tỉa định cây (trong trường hợp gieo hạt thẳng), mỗi hốc chỉ giữ lại 1 - 2 cây tốt nhất.

Thời kỳ cây con đến khi cây bò ngang, tưới định kỳ 1 - 2 ngày/lần, tưới nước kết hợp với bón phân, xới phá váng và vun gốc cho cây 2 - 3 lần. Khi cây bí dài khoảng 01 m trở lên thì cho leo giàn.

Thời kỳ cây bắt đầu ra hoa, đậu quả cần tưới đủ ẩm hay có thể tháo nước vào rãnh (bằng 1/3-1/2 chiều cao của luống), ngâm qua đêm, sáng hôm sau rút cạn.

Chú ý thoát nước không để đất ngập nước, cây bị úng.

- Tỉa nhánh gốc và nhánh nhỏ, lá già, sâu bệnh tạo độ thông thoáng để giảm sự xâm nhiễm, lây lan của bệnh hại và giúp cây tập trung dinh dưỡng nuôi trái.

6. Phòng trừ sâu bệnh

Biện pháp phòng trừ hiệu quả nhất là thực hiện biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), chú ý thực hiện chế độ vệ sinh đồng ruộng, tỉa bỏ lá già, lá bệnh, xử lý kịp thời tạo điều kiện môi tr­ường thông thoáng.

Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sâu bệnh để có biện pháp xử lý kịp thời theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn. Chú ý các đối tượng như: Sâu xanh, sâu xám, sâu khoang, ruồi đục lá, rệp, bọ trĩ, bệnh lở cổ rễ, bệnh sương mai, bệnh đốm mắt cua, bệnh phấn trắng, bệnh héo xanh,... Đặc biệt chú ý đảm bảo thời gian cách ly sau phun thuốc lần cuối đến khi thu hoạch quả.

II. Thu hoạch và bảo quản

- Sau khi ra hoa, đậu quả khoảng 40- 50 ngày là có thể thu hoạch được. Tuỳ theo đặc điểm của mỗi giống và nhu cầu sử dụng thu bí non hay già.

- Nếu để giống hoặc dự trữ, nên thu hoạch khi bí đã già, vỏ quả cứng, có lớp phấn trắng.       

- Để giống: Chọn những quả có đặc điểm đặc trưng của giống, đều, to, không bị sâu bệnh giữ lại thu quả già để làm giống. Trước khi gieo 20-30 ngày, bổ lấy hạt, rửa sạch, hong khô để làm giống./.


 

Nguồn: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Kạn
Sign In