Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Chỉ đạo sản xuất vụ Xuân năm 2021

( Cập nhật lúc: 30/12/2020  )
Ngày 30/12/2020 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Kạn ban hành văn bản chỉ đạo sản xuất vụ Xuân năm 2021 cụ thể như sau:


1. Về thời vụ và cơ cấu giống gieo trồng

- Cây lúa: Thời gian gieo mạ xung quanh tiết lập xuân (mùng 3 tháng 2), lưu ý cần áp dụng biện pháp làm mạ có che phủ nilon để chống rét; phấn đấu cấy tập trung trong tháng 2, đầu tháng 3, kết thúc gieo cấy trước ngày 15/3/2021.

Bố trí các nhóm giống lúa có cùng thời gian sinh trưởng theo từng vùng sản xuất để thuận lợi cho chăm sóc, quản lý sâu bệnh và thu hoạch, cụ thể như sau:

Nhóm giống có thời gian sinh trưởng từ 115 - 120 ngày, gồm có Khang dân 18, lúa Japonica VAAS16 (QJ4), Việt lai 20, Hà Phát 3, HDT10.

Nhóm giống có thời gian sinh trưởng từ 125 - 130 ngày, gồm có Giống Nhị ưu 838, lúa 27P31, Kim Cương 111.

Nhóm giống có thời gian sinh trưởng từ 132 - 135 ngày, gồm có Sán ưu 63 (Tạp giao 1), lúa Japonica J02.

Lưu ý: Đối với các giống lúa chất lượng có nguy cơ nhiễm bệnh đạo ôn cao như J02, ... các địa phương cần chú ý trong việc xác định vùng sản xuất cho phù hợp, không đưa vào sản xuất tại các vùng có điều kiện thời tiết đặc thù thường xuyên có bệnh đạo ôn xuất hiện, gây hại; thường xuyên kiểm tra, khuyến cáo người dân biện pháp phòng trừ; khuyến cáo người dân sản xuất khi có hợp đồng liên kết tiêu thụ.

Đối với các vùng sản xuất thường xuyên phát sinh các đối tượng dịch hại, khuyến cáo sử dụng các giống đã được gieo cấy tại địa phương nhiều vụ (3 vụ trở lên) cho năng suất, chất lượng và có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt để người dân lựa chọn gieo trồng. Tuyệt đối không đưa các giống chưa được đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh tại địa phương vào sản xuất.

Đối với những diện tích sản xuất lúa hữu cơ, cần ưu tiên lựa chọn các giống lúa thuần, giống địa phương phù hợp với điều kiện đất đai, điều kiện thời tiết của địa phương, có khả năng chống chịu tốt với các đối tượng sâu bệnh hại chính, không sử dụng các giống biến đổi gen, các giống đã qua xử lý bằng hóa chất.

- Cây ngô: Đối với đất ruộng, soi bãi bắt đầu trồng từ giữa tháng 2, trồng xong trước 15/3/2021; đất đồi bắt đầu trồng từ đầu tháng 3, xong trước 30/4/2021. Sử dụng các giống ngô lai có tiềm năng năng suất như: NK4300, CP511, Biosed 9698, CP3Q, CP999, AG59, HN68, HN88; giống ngô biến đổi gen NK4300 Bt/GT có khả năng kháng sâu đục thân và sâu keo mùa thu cao.

Lưu ý: Không sử dụng các giống ngô biến đổi gen cho sản xuất hữu cơ.

- Cây thuốc lá: Gieo ươm cây con trong tháng 12/2020, trồng trong tháng 01/2021.

- Cây dong riềng: Căn cứ vào quy hoạch vùng trồng, khả năng liên kết tiêu thụ sản phẩm, hướng dẫn nông dân lựa chọn những diện tích phù hợp, chuẩn bị giống, phân bón để trồng năm 2021. Thời gian trồng từ tháng 01/2021 đến hết tháng 3/2021, tổ chức trồng rải vụ để đảm bảo sản lượng củ dong riềng khi thu hoạch phù hợp với khả năng tiêu thụ, chế biến. Sử dụng giống dong riềng địa phương, DR1; chọn giống tại những diện tích không nhiễm bệnh; chọn củ nhánh có chồi mầm tròn chưa mọc thành cây, không trồng củ quá non hoặc quá già.

- Cây khoai môn: Tập trung trồng trong tháng 02/2021 đến đầu tháng 3/2021.

- Cây khoai lang: Sử dụng giống khoai lang Hoàng Long (thời gian sinh trưởng từ 85 - 95 ngày), các giống khoai ăn củ chất lượng cao hoặc ăn lá. Trồng trong khoảng thời gian từ cuối tháng 2 đến hết tháng 3.

- Đối với đậu tương, lạc: Trồng từ giữa tháng 2, kết thúc gieo trồng trong tháng 3/2021. Sử dụng các giống đậu tương ngắn ngày, có tiềm năng năng suất cao, gồm các giống DT84, DT90, DT96, VX9-3, DT22 và DT51; các giống lạc như: Lạc đỏ, L14, L27, L29.

- Cây mía: Tập trung trồng từ tháng 1 đến tháng 3, lưu ý các biện pháp tưới nước giai đoạn đầu để cây bật mầm, đẻ nhánh khỏe.

- Cây gừng, nghệ: Tập trung trồng trong tháng 2, tháng 3, lưu ý các biện pháp xử lý củ giống trước khi trồng để hạn chế bệnh hại phát sinh, phát triển.

- Cây chè: Tập trung trồng trong tháng 2, 3 và tháng 8, 9 khi đất đủ ẩm; lưu ý biện pháp thiết kế, kiến thiết cơ bản để thuận tiện cho việc chăm sóc, thu hoạch. Thường xuyên kiểm tra, trồng dặm, tủ gốc giữ ẩm cho cây.

- Rau đậu các loại: Tùy từng loại rau, đậu để lựa chọn khung thời vụ phù hợp.

Trên cơ sở đất đai, nhu cầu thị trường, tập quán và kinh nghiệm canh tác để gieo trồng các loại rau cho phù hợp. Sử dụng các giống rau có nguồn gốc trong nước hoặc nhập nội như cải bắp, su hào, súp lơ, đậu cô ve, đậu Hà Lan, rau cải các loại, dưa chuột, cà chua.

- Cây ăn quả: Tập trung chăm sóc, cải tạo thâm canh diện tích hiện có để tăng năng suất, chất lượng. Triển khai diện tích trồng mới theo kế hoạch.

2. Hướng dẫn các biện pháp kỹ thuật canh tác

- Làm đất: Chỉ đạo, hướng dẫn các hộ nông dân thực hiện phát dọn vệ sinh đồng ruộng, đối với đất trồng lúa cần phải cày ải hoặc ngâm dầm đối với những diện tích không trồng cây vụ Đông nhằm hạn chế các độc tố gây hại cây trồng và giúp tiêu diệt tàn dư dịch hại trong đất, tập trung cày xong trong tháng 12/2020; đối với đất ruộng, soi bãi, đất đồi khi làm đất phải hợp lý để giảm thiểu sự xói mòn, rửa trôi và thoát nước tốt khi mưa lũ xảy ra.

- Các biện pháp kỹ thuật đối với từng loại cây trồng từ khâu gieo trồng, chăm sóc đến thu hoạch, cụ thể:

+ Đối với cây lúa: Tiếp tục mở rộng diện tích áp dụng kỹ thuật canh tác lúa cải tiến (SRI); chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM).

+ Đối với cây ngô: Áp dụng biện pháp kỹ thuật thâm canh để phát huy tối đa tiềm năng, năng suất của giống; diện tích ngô trồng trên đất đồi áp dụng phương pháp canh tác bền vững trên đất dốc như trồng theo băng kết hợp trồng cây phân xanh giảm thiểu sự xói mòn, rửa trôi.

+ Cây chất bột (dong riềng, khoai môn, khoai tây, khoai lang): Áp dụng phương pháp canh tác bền vững trên đất dốc và quản lý dịch hại tổng hợp (IPM).

+ Cây rau, đậu các loại: Sản xuất theo hướng thâm canh, đảm bảo an toàn thực phẩm; khuyến khích mở rộng diện tích sản xuất rau an toàn.

+ Cây công nghiệp: Tăng cường liên kết sản xuất theo quy trình sản xuất an toàn, sản xuất được chứng nhận như VietGAP, hữu cơ, ...

+ Cây ăn quả: Tăng cường chăm sóc, bón phân và quản lý sâu bệnh hại, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng phát triển thuận lợi, nhằm đạt năng suất, chất lượng tốt.

- Phân bón: Tuyên truyền, hướng dẫn nông dân sử dụng các loại phân bón hữu cơ như: Phân chuồng, phân xanh đã ủ hoai mục; phân vô cơ, như: Lân supe, lân nung chảy, đạm urê, kaly clorua; phân tổng hợp NPK; phân hữu cơ vi sinh.

Lưu ý: Khuyến khích người dân sản xuất gắn với và các tổ chức liên kết sản xuất – tiêu thụ, áp dụng theo quy trình sản xuất ATTP, VietGAP, hữu cơ nhằm tăng giá trị kinh tế trong sản xuất nông nghiệp, góp phần bảo vệ môi trường.

3. Chỉ đạo các tổ chức, cá nhân kinh doanh giống cây trồng trên địa bàn chuẩn bị cung ứng các loại giống cây trồng theo chỉ đạo cơ cấu giống của ngành đảm bảo đủ số lượng, chất lượng; tổng hợp báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT về tình hình cung ứng giống trước thời vụ sản xuất.

4. Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn kỹ thuật từ đầu vụ trên các phương tiện thông tin đại chúng như truyền hình, đài phát thanh xã, phường để nông dân biết và gieo trồng đúng cơ cấu giống cây trồng, thực hiện nghiêm về thời vụ và các biện pháp kỹ thuật. Địa phương nào để người dân gieo cấy các giống mới chưa được đánh giá khả năng thích ứng trên địa bản tỉnh, nằm ngoài cơ cấu chỉ đạo nếu xảy ra dịch hại ảnh hưởng đến năng suất thì người dân và chính quyền địa phương đó phải chịu trách nhiệm.

5. Chủ động ứng phó và có giải pháp khắc phục kịp thời các điều kiện thời tiết bất lợi như­ rét đậm, rét hại, hạn hán và sâu bệnh hại nhằm giảm thiểu thiệt hại cho sản xuất vụ Xuân năm 2021./.

Gửi kèm Hướng dẫn kỹ thuật sản xuất giống lúa HDT10 tại link sau: Kỹ thuật sx giống lúa HDT10

Sign In